Động học – Kiến thức trọng tâm

Độ dịch chuyển, vận tốc, gia tốc, chuyển động thẳng biến đổi đều, rơi tự do, ném ngang và cộng vận tốc.

Chương có nhiều dạng bài nhất ở lớp 10, là nền cho động lực học, ném xiên và dao động ở các lớp sau.

1. Các khái niệm

  • Độ dịch chuyển là đại lượng vectơ; quãng đường là đại lượng vô hướng.
  • Vận tốc = độ dịch chuyển / thời gian.
  • Chuyển động thẳng biến đổi đều có gia tốc không đổi.

2. Chuyển động thẳng biến đổi đều

$$v = v_0 + at \qquad d = v_0t + \frac{1}{2}at^2 \qquad v^2 - v_0^2 = 2ad$$

Chọn chiều dương theo chiều chuyển động; vật chuyển động chậm dần thì $a < 0$. Đổi km/h sang m/s bằng cách chia 3,6.

3. Rơi tự do

Chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc $g$ (lấy 9,8 hoặc 10 m/s² theo đề):

$$h = \frac{1}{2}gt^2 \qquad v = gt \qquad v^2 = 2gh$$

4. Ném ngang

Phân tích thành chuyển động đều theo Ox và rơi tự do theo Oy:

$$x = v_0t \qquad y = \frac{1}{2}gt^2 \qquad t = \sqrt{\frac{2h}{g}} \qquad L = v_0\sqrt{\frac{2h}{g}}$$

Vận tốc lúc chạm đất: $v = \sqrt{v_0^2 + (gt)^2}$, hợp với phương ngang góc $\alpha$ với $\tan\alpha = \dfrac{gt}{v_0}$.

5. Cộng vận tốc

$$\vec v_{13} = \vec v_{12} + \vec v_{23}$$

6. Đồ thị vận tốc – thời gian

  • Độ dốc của đồ thị $v$–$t$ là gia tốc.
  • Diện tích dưới đồ thị là độ dịch chuyển.