Đề luyện tổng hợp Vật lí 12

Đề rút gọn theo cấu trúc tốt nghiệp: 6 câu nhiều lựa chọn, 1 câu đúng/sai, 3 câu trả lời ngắn, 1 câu tự luận HSG.

Đề rút gọn theo cấu trúc ba dạng câu hỏi của đề tốt nghiệp (đề thật có 28 câu).

  • Phần I (6 câu nhiều lựa chọn) và Phần II (đúng/sai, mỗi ý là một câu) nằm ở phần Trắc nghiệm cuối trang. Nộp bài để được chấm điểm ngay.
  • Phần III (trả lời ngắn) và Phần IV (tự luận) làm ra giấy, sau đó mở đáp án để tự chấm.

Phần III. Trả lời ngắn

  1. Mẫu phóng xạ có $T = 6$ giờ, ban đầu 64 g. Sau 18 giờ còn bao nhiêu gam?
  2. Dòng $i = 4\cos(100\pi t)$ A. Giá trị hiệu dụng là bao nhiêu ampe (làm tròn đến 0,1)?
  3. Truyền 50 kW ở điện áp 5 kV qua dây có điện trở 4 Ω (hệ số công suất bằng 1). Công suất hao phí là bao nhiêu oát?
Xem đáp án Phần III
  1. 8 g: $t/T = 3$ nên $64/8 = 8$ g
  2. 2,8 A: $I = 4/\sqrt 2 \approx 2{,}83$ A
  3. 400 W: $I = 50\,000/5000 = 10$ A; $\Delta P = 10^2\cdot 4 = 400$ W

Phần IV. Tự luận (mức học sinh giỏi)

Thanh dẫn MN dài 0,5 m trượt không ma sát trên hai ray ngang nối với điện trở $R = 0{,}5\ \Omega$, đặt trong từ trường đều thẳng đứng $B = 0{,}4$ T. Bỏ qua điện trở của thanh và ray. Thanh được kéo chuyển động đều với $v = 2$ m/s. Tính:

  • a) suất điện động cảm ứng;
  • b) cường độ dòng điện;
  • c) lực kéo cần thiết;
  • d) công suất của lực kéo, và so sánh với công suất toả nhiệt trên $R$.
Xem lời giải Phần IV

a) $e = Blv = 0{,}4\cdot 0{,}5\cdot 2 = 0{,}4$ V

b) $I = \dfrac{e}{R} = \dfrac{0{,}4}{0{,}5} = 0{,}8$ A

c) Thanh chuyển động đều nên lực kéo bằng lực từ: $F = BIl = 0{,}4\cdot 0{,}8\cdot 0{,}5 = 0{,}16$ N

d) $P = Fv = 0{,}16\cdot 2 = 0{,}32$ W, bằng công suất toả nhiệt $I^2R = 0{,}64\cdot 0{,}5 = 0{,}32$ W. Công của lực kéo chuyển hoá hoàn toàn thành nhiệt (bảo toàn năng lượng).

Lưu ý. Ví dụ và câu luyện là bài soạn mới, mô phỏng dạng bài thường gặp, không sao chép đề thi thật.

Trắc nghiệm

Đăng nhập để lưu điểm và tiến độ.

Câu 1

Câu 1. 0,5 kg nước nhận 10 kJ nhiệt ($c = 4180$ J/(kg·K)). Nhiệt độ tăng khoảng:

Câu 2

Câu 2. Khí ở 1 atm, 6 lít bị nén đẳng nhiệt đến 3 atm. Thể tích sau là:

Câu 3

Câu 3. Máy biến áp lí tưởng có $N_1 = 500$, $N_2 = 100$, $U_1 = 220$ V. $U_2$ bằng:

Câu 4

Câu 4. Sau 3 chu kì bán rã, tỉ lệ số hạt nhân phóng xạ còn lại là:

Câu 5

Câu 5. Dây dài 0,25 m có dòng 2 A, vuông góc với $B = 0{,}4$ T. Lực từ là:

Câu 6

Câu 6. Khi nhiệt độ tuyệt đối của khí lí tưởng tăng gấp đôi thì động năng tịnh tiến trung bình của phân tử:

Câu 7

Phần II – ý a. Hai mol khí lí tưởng ở 300 K trong bình kín thể tích 10 lít ($R = 8{,}31$ J/(mol·K)). Nhận định: "Áp suất khí xấp xỉ $5\cdot 10^{5}$ Pa."

Câu 8

Phần II – ý b. Cùng lượng khí trên. Nhận định: "Nếu nung đến 600 K trong bình kín thì áp suất tăng gấp đôi."

Câu 9

Phần II – ý c. Cùng lượng khí trên. Nhận định: "Động năng tịnh tiến trung bình của mỗi phân tử phụ thuộc vào số mol khí."

Câu 10

Phần II – ý d. Cùng lượng khí trên. Nhận định: "Đồ thị p–T của quá trình nung đó là đường thẳng kéo dài đi qua gốc toạ độ (T tính bằng K)."