Công và năng lượng – Các dạng bài tập

4 dạng bài: công và công suất, bảo toàn cơ năng, định lí động năng khi có lực hãm, hiệu suất của máy.

Dạng 1. Công và công suất của lực

Kỳ thi hay gặp: học kỳ, tốt nghiệp.

Phương pháp: xác định đúng góc $\alpha$ giữa lực và hướng dịch chuyển rồi áp dụng $A = Fs\cos\alpha$.

Ví dụ. Người kéo xe bằng lực 100 N hợp với phương ngang 60°, xe đi 20 m trong 40 s. Tính công và công suất trung bình.

Lời giải. $A = 100\cdot 20\cdot\cos 60^\circ = 1000$ J; $P = 1000/40 = 25$ W.

Dạng 2. Bảo toàn cơ năng

Kỳ thi hay gặp: học kỳ, học sinh giỏi, đánh giá năng lực.

Phương pháp: chọn mốc thế năng, viết cơ năng tại hai vị trí và cho bằng nhau. Với câu hỏi "động năng bằng thế năng" thì cơ năng bằng 2 lần thế năng.

Ví dụ. Ném vật thẳng đứng lên với $v_0 = 20$ m/s, $g = 10$ m/s². Tìm độ cao cực đại và độ cao tại đó động năng bằng thế năng.

Lời giải. $h_{max} = \dfrac{v_0^2}{2g} = 20$ m. Khi $W_đ = W_t$: $\tfrac{1}{2}mv_0^2 = 2mgh$ nên $h = \dfrac{v_0^2}{4g} = 10$ m.

Dạng 3. Định lí động năng khi có ma sát hoặc lực hãm

Kỳ thi hay gặp: học kỳ, học sinh giỏi.

Phương pháp: công của lực hãm là âm: $A_{\text{hãm}} = -Fs = 0 - \tfrac{1}{2}mv^2$.

Ví dụ. Xe 1000 kg đang chạy 20 m/s thì hãm bằng lực không đổi 4000 N. Tính quãng đường đến khi dừng.

Lời giải. $-4000s = 0 - \tfrac{1}{2}\cdot 1000\cdot 20^2$ nên $s = \dfrac{200\,000}{4000} = 50$ m.

Dạng 4. Hiệu suất của máy

Kỳ thi hay gặp: học kỳ, tốt nghiệp.

Phương pháp: tính công (hoặc công suất) có ích, rồi chia cho hiệu suất để ra công suất tiêu thụ.

Ví dụ. Máy bơm nâng khối 100 kg lên cao 10 m trong 20 s, hiệu suất 80%, $g = 10$ m/s². Tính công suất điện tiêu thụ.

Lời giải. $A_{\text{ích}} = mgh = 10\,000$ J nên $P_{\text{ích}} = 500$ W; $P_{\text{tiêu thụ}} = 500/0{,}8 = 625$ W.

Câu luyện tập

  1. Lực 50 N cùng hướng chuyển động, vật dịch chuyển 4 m. Tính công.
  2. Vật 2 kg rơi tự do từ độ cao 20 m, $g = 10$ m/s². Tính vận tốc và động năng khi chạm đất.
  3. Ô tô công suất 40 kW chạy đều 20 m/s. Tính lực kéo của động cơ.
  4. Con lắc đơn dài 1 m thả từ góc lệch 60°, bỏ qua ma sát, $g = 10$ m/s². Tính vận tốc ở vị trí thấp nhất.
Xem đáp án
  1. $A = 200$ J
  2. $v = 20$ m/s; $W_đ = 400$ J
  3. $F = P/v = 2000$ N
  4. $h = l(1 - \cos 60^\circ) = 0{,}5$ m nên $v = \sqrt{2\cdot 10\cdot 0{,}5} = \sqrt{10} \approx 3{,}16$ m/s

Lưu ý. Ví dụ và câu luyện là bài soạn mới, mô phỏng dạng bài thường gặp, không sao chép đề thi thật.

Trắc nghiệm

Đăng nhập để lưu điểm và tiến độ.

Câu 1

Lực 50 N cùng hướng chuyển động, vật dịch chuyển 4 m. Công của lực là:

Câu 2

Vật 2 kg rơi tự do từ độ cao 20 m ($g = 10$ m/s²). Động năng khi chạm đất là:

Câu 3

Ô tô có công suất 40 kW chạy đều với 20 m/s. Lực kéo của động cơ là:

Câu 4

Con lắc đơn dài 1 m thả từ góc lệch 60°, bỏ qua ma sát ($g = 10$ m/s²). Vận tốc ở vị trí thấp nhất là:

Câu 5

Ném vật thẳng đứng lên với $v_0 = 20$ m/s ($g = 10$ m/s²). Độ cao tại đó động năng bằng thế năng là: